Xử lý nước thải chăn nuôi bằng công nghệ MET

Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho người dân. Đây cũng là ngành kinh tế giúp cho nông dân tăng thu nhập, giải quyết được nhiều công ăn việc làm cho người lao động.

Các trang trại nuôi heo công nghiệp, các cơ sở chăn nuôi đang góp phần rất lớn giúp phát triển kinh tế tư nhân tại địa phương và góp phần tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm cho người dân mỗi khu vực. Tuy nhiên vấn đề phát sinh hiện nay là việc xử lý nước thải chăn nuôi heo chưa được quan tâm đúng mức.

Chi phí đầu tư xây dựng hệ thống nước thải chăn nuôi quá cao và không đem lại lợi ích trực tiếp cho nhà đầu tư dẫn đến nhiều bất cập trong quá trình xử lý nước thải.

Nguồn nước thải sau khi xử lý Biogas có màu vàng tơi và mùi khó chịu, khi xả nguồn nước thải sau biogas ra các kênh rạch đã làm ô nhiễm nguồn kênh rạch rất trầm trọng (kênh đen và có mùi hôi thối). Mùi hôi thối phát sinh từ nước thải gây ảnh hưởng tới gia đình trang trại nuôi heo, công nhân của trang trại. Vì thế nên vấn đề xử lý nước thải chăn nuôi heo để đem lại môi trường sống trong lành cho khu vực trang trại heo là rất cần thiết.

Thành phần, tính chất của nước thải chăn nuôi heo

Nước thải chăn nuôi là hỗn hợp nước tiểu, nước vệ sinh chuồng trại, nước rửa… thành phần của nước thải chăn nuôi rất phong phú bao gồm các chất rắn ở dạng lơ lửng, các chất hòa tan vô cơ hay hữu cơ và nhiều nhất là hỗn hợp chứa N, P, ngoài ra nước thải chăn nuôi còn chứa nhiều vi sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh, nấm,…và một số mầm bệnh khác. Nếu nước thải này không qua xử lý, thải trực tiếp ra môi trường thì ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người, sinh vật sống khác.       

Trong quá trình chăn nuôi heo sẽ phát sinh một lượng nước thải rất lớn: vào khoảng 20 m3/1000 heo thịt. Hiện nay, toàn bộ lượng nước thải + phân heo từ quá trình rửa chuồng trại, duỗi phân… đều được gom vào bể biogas để xử lý và thu hồi khí biogas để tái xử dụng. Nước thải sau khi qua bể Biogas không xử lý triệt để được hàm lượng BOD, COD, Amoni, Phot pho trong nước thải sau biogas. Nước thải sau xử lý biogas của nước thải chăn nuôi heo có màu vàng tươi, mùi hăng rất khó chịu. Khi gió thổi qua khu vực bể chứa nước thải sẽ sinh mùi hôi thối, rất khó chịu cho khu vực dân cư xung quanh.

Vì thế, Bộ TNMT đã ra quyết định tất cả các cơ sở, trang trại chăn nuôi phải xây dựng hệ thống xử  lý nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận, các đơn vị nào không tuân thủ thì sẽ bị phạt rất nặng.

Tính cấp thiết cần phải xử lý nước thải chăn nuôi

Việc xử lý nước thải chăn nuôi heo là một vấn đề cần thiết đối với các doanh nghiệp, cơ sở, hộ cá thể nuôi heo. Xử lý nước thải chăn nuôi giúp môi trường nước trong lành (các hồ chứa sẽ không có mùi, màu và rong tảo trong hồ) và mùi hôi thối khó chịu sẽ mất, không bị ảnh hưởng tới dân cư xung quanh và ảnh hưởng tới gia đình, doanh nghiệp.

Quy trình xử lý nước thải chăn nuôi như thế nào là hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm?

Nước thải của cơ sở chăn nuôi heo (lợn) được dẫn qua bể biogas để xử lý và tu hồi biogas để tái sử dụng, nước thải sau khi qua bể biogas vẫn còn chứa nhiều thành phần ô nhiễm như: BOD, COD, Amoni, Photpho trong nước thải. Nước thải sau bể biogas được chứa trong bể chứa để loại bỏ khí gas còn sót lại trong hệ thống xử lý và lắng các bùn cặn trong hệ thống, sau đó được đưa vào hệ thống xử lý nước MET chạy tự động.

Công nghệ xử lý nước MET gồm 2 quá trình là xử lý ly tâm tách chất rắn, lỏng, khí gây mùi và xử lý sinh hóa để loại bỏ hoàn toàn các chất độc hại tan trong nước.

Xử lý nước thải bằng công nghệ xử lý nước MET ta có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí, đồng thời khắc phục được những nhược điểm của các phương pháp cũ như:

  • Tốn diện tích để xây các bể lắng cặn, bể chứa các chất phát sinh…
  • Tiêu thụ một lượng lớn điện năng;
  • Mất nhiều chi phí trung gian như hóa chất, vi sinh, nhân công.
  • Chi phí xử lý cao;
  • Thường xuyên phải kiểm tra, bảo trì, vệ sinh hệ thống;
  • Chất lượng nước đầu ra không ổn định.

Hệ thống xử lý nước công nghệ MET có rất nhiều ưu điểm:

Tiết kiệm diện tích: hệ thống xử lý ngầm, hoàn toàn khép kín, không tốn diện tích xây bể chứa, bể lắng…

 

Không sử dụng lõi lọc: khi nước vào máy, nước đủ vận tốc dòng chảy qua van hơi tự do, qua nhiều ống tạo tia định sẵn, tách phần tia riêng gây oxi dao động, hỗn hợp bị tuần hoàn ngược nhờ áp suất trong máy đẩy các thành phần nặng hơn gồm nước và chất rắn ra ngoài, gặp nguyên liệu cát bị oxi hóa nhanh tạo màng. Phần nước còn lại rơi tự do trong máy nhưng vẫn đủ để vận hành liên hoàn, phần ra nhanh hay chậm đều tạo ra lớp màng, lớp nọ kế tiếp lớp kia để tạo nên màng lõi lọc tự nhiên do tạp chất hình thành.

Mặt khác máy được nguyên liệu là cát bao quanh tạo nên phần khí giữa các hạt cát dưới màng lọc, nước cùng với chất rắn sau khi ra ngoài, phần chất rắn bị giữ lại trên bề mặt cát, nước sẽ len lỏi qua các hạt cát và bị hút ngược lại vào máy.

Không sử dụng hóa chất: thông thường các hệ thống xử lý nước công nghiệp hay nước thải sinh hoạt sau khi xử lý, các loại tạp chất nặng như rác hay các tạp chất thô sẽ được đưa qua bể điều hòa để xử lý hóa học, ở đây nước sẽ được xử lý hóa học (tùy vào mức độ ô nhiễm) sau đó qua bể lắng và bể khuấy để thổi khí, khử trùng rồi đưa nước sạch sau xử lý vào môi trường. Nhược điểm của phương pháp này là cần có một hệ thống rất rộng và cần nhiều bể thứ cấp để chưa nước, phương pháp sử dụng hóa chất cũng rất tốn kém, hao tốn lượng lớn điện năng, ngoài ra để loại bỏ cặn tủa hoặc keo cũng không dễ dàng.

Hệ thống xử lí không sử dụng điện năng, nhiệt năng: hoàn toàn dựa trên nguyên lý cơ năng nên tiết kiệm cho doanh nghiệp một lượng lớn chi phí khá lớn khi sử dụng.

Tiết kiệm chi phí bảo trì, bảo dưỡng, tuổi thọ của máy cao : Không tốn chi phí bảo trì, bảo dưỡng, điện năng. Tuổi thọ máy lên tới 20 năm.

Chi phí xử lý nước công nghệ MET cho hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi công suất 100m3/ngày

Chi phí Công nghệ MET
I.                  Chi phí ban đầu 950.000.000
II.               Chi phí phát sinh  
1.      Điện năng (1 ngày: 30kWh x 1.500)  
a. 1 tháng 1.350.000
b. 1 năm 16.200.000
2.     Hóa chất
3.      Bảo quản
4.     Nhân công (1 năm)  
Kỹ sư
Lao động 72.000.000
5.     Bảo trì hằng năm
Tổng phát sinh 1 năm 88.200.000
Tổng phát sinh 5 năm 441.000.000
III.           Chi phí tổng  
1.     1 năm 1.038.000.000
2.     5 năm 1.391.000.000