Hiện nay, bảo vệ môi trường, đặc biệt là bảo vệ tài nguyên nước đang là vấn đề được quan tâm toàn cầu, ở Việt Nam nguồn nước chính đến từ hệ thống sông ngòi vô cùng phong phú. Nhưng cũng chính nhờ vào hệ thống sông ngòi phong phú đó mà độ ô nhiễm đến từ việc xả thải trực tiếp quá hệ thống sông ngòi, đây có thể nói là tác nhân chính trong việc ô nhiễm môi trường ngày càng một nặng nề hiện nay. Các thông số đánh giá chất lượng nước, chủ yếu từ hệ thống sông ngòi có đáp ứng được các nhu cầu sinh hoạt hay không. Các nguồn nước thải ra môi trường phải đáp ứng được các thông số cơ bản trong các quy chuẩn về độ an toàn nguồn nước mà chính phủ ban hành.

các thông số đánh giá chất lượng nước
Các thông số đánh giá chất lượng nước

Tìm hiểu thêm: Các phương pháp xử lý nước thải hiện nay

Các thông số đánh giá chất lượng nước hiện nay

Để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ gây ô nhiễm nước, có thể dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản và quy định thời gian của từng chỉ tiêu đó tuân theo Luật Bảo Vệ môi trường của một quốc gia hoặc một tiêu chuẩn quốc tế quy định cho từng loại nước sử dụng cho các mục địch khác nhau. Kết hợp các yếu cầu về các thông số đánh giá chất lượng nước và các chất gây ô nhiễm nước có thể đưa ra các thông số đánh giá chất lượng nước.

  • pH
    pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thường xuyên nhất dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước, chất lượng nước thải, đánh giá độ cứng của nước, sự keo tụ, khả năng ăn mòn. Vì thế việc xét nghiệm pH để hoàn chỉnh chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật cho từng khâu quản lý rất quan trọng, hơn nữa là đảm bảo được chất lượng cho người sử dụng. Khi chỉ số pH < 7 thì nước có môi trường axít; pH > 7 thì nước có môi trường kiềm, điều này thể hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi trường nước.
  • SS (solid solved – chất rắn lơ lửng)
    Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đến chất lượng nước trên nhiều phương diện. Hàm lượng chất rắn hoà tan trong nước thấp làm hạn chế sự sinh trưởng hoặc ngăn cản sự sống của thuỷ sinh. Hàm lượng chất rắn hoà tan trong nước cao thường có vị.
  • DO (dyssolved oxygen – ô xy hoà tan trong nước.
    Ôxy có mặt trong nước một mặt được hòa tan từ ô xy trong không khí, một mặt được sinh ra từ các phản ứng tổng hợp quang hoá của tảo và các thực vật sống trong nước. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hòa tan ô xy vào nước là nhiệt độ, áp suất khí quyển, dòng chảy, địa điểm, địa hình. Giá trị DO trong nước phụ thuộc vào tính chất vật lý, hoá học và các hoạt động sinh học xảy ra trong đó. Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá trình các thông số đánh giá chất lượng nước trong việc xử lý nước thải.

các thông số đánh giá chất lượng nước

 

  • COD (Chemical oxygen Demand – nhu cầu ô xy hoá học.
    COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) vì nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ có trong nước là bao nhiêu. Hàm lượng COD trong nước cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm.
  • BOD (Biochemical oxygen Demand:nhu cầu ô xy sinh hoá)
    BOD là lượng ô xy (thể hiện bằng gam hoặc miligam O2 theo đơn vị thể tích) cần cho vi sinh vật tiêu thụ để ô xy hoá sinh học các chất hữu cơ trong bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian. Như vậy BOD phản ánh lượng các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học có trong mẫu nước.
  • Amoniac
    Trong nước, bề mặt tự nhiên của vùng không ô nhiễm amoniac chỉ có ở nồng độ vết (dưới 0,05 mg/l). Trong nguồn nước có độ pH acid hoặc trung tính, amoniac tồn tại ở dạng ion amoniac (NH4+); nguồn nước có pH kiềm thì amoniac tồn tại chủ yếu ở dạng khí NH3.
  • Nitrat (NO3-)
    Nitrat là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất chứa nitơ có trong chất thải của người và động vật. Trong nước tự nhiên có nồng độ nitrat thường <5 mg/l. ở vùng bị ô nhiễm do chất thải, phân bón, nồng độ nitrat cao là môi trường dinh dưỡng tốt cho phát triển tảo, rong, gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt và thuỷ sản.
  • Phosphat (PO43-)
    Phosphat là chất dinh dưỡng cho sự phát triển rong tảo. Nồng độ phosphat trong nguồn nước không bị ô nhiễm thường <0,01 mg/l. Nguồn phosphat đưa vào môi trường là phân người, phân súc vật và nước thải một số ngành công nghiệp sản xuất phân lân, công nghiệp thực phẩm và trong nước chảy từ đồng ruộng. Phosphat không thuộc loại độc hại đối với người.
  • Clorua (Cl-)
    Clorua có mặt trong nước là do các chất thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp mà chủ yếu là công nghiệp chế biến thực phẩm. Ngoài ra còn do sự xâm nhập của nước biển vào các cửa sông, vào các mạch nước ngầm.
  • Coliform
    Vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, Fecal coliform, Fecal streptococci, Escherichia coli …) có mặt trong ruột non và phân của động vật máu nóng, qua con đường tiêu hoá mà chúng xâm nhập vào môi trường và phát triển mạnh nếu có điều kiện nhiệt độ thuận lợi.
  • Kim loại nặng
    Kim loại nặng (Asen, chì, Crôm(VI), Cadimi, Thuỷ ngân …) có mặt trong nước do nhiều nguyên nhân: trong quá trình hòa tan các khoáng sản, các thành phần kim loại có sẵn trong tự nhiên hoặc sử dụng trong các công trình xây dựng, các chất thải công nghiệp. ảnh hưởng của kim loại nặng thay đổi tuỳ thuộc vào nồng độ của chúng, nó là có ích nếu chúng ở nồng độ thấp và rất độc nếu ở nồng độ vượt giới hạn cho phép.

các thông số đánh giá chất lượng nước

Công nghệ MET thỏa mãn các thông số đánh giá chất lượng nước

Việc xử lý nước hiện nay đáp ứng được các thông số đánh giá chất lượng nước đang là vấn đề cấp bách, được nhiều người quan tâm, trong đó có nhà nước, nhà bảo vệ môi trường, các tổ chức phi chính phủ đều quan tâm tới nguồn nước sạch. Bởi thế, sự ra đời của công nghệ MET để xử lý nước thải hiệu quả cao là điều rất cần thiết hiện nay, vì nguồn nước sạch ngày càng khan hiếm, có nhiều nơi người dân thiếu nguồn nước sạch để sinh hoạt trong cuộc sống. Đối với công nghệ xử lý nước MET, có thể xử lý được nhiều loại nước khác nhau, với hiệu quả cao và độ an toàn tuyệt đối. Xử lý nước nếu áp dụng công nghệ MET sẽ rất hiệu quả.

  • Hệ thống lọc nước không sử dụng hóa chất, không gây nguy hiểm và ô nhiễm môi trường.
  • Hệ thống lọc nước không sử dụng lõi lọc.
  • Hệ thống lọc không sử dụng điện năng.
  • Cấu tạo bể đơn giản, chi phí lắp đặt thấp, chất lượng xử lý nước đạt tiêu chuẩn quốc gia…

Đặc biệt chi phí lắp đặt của hệ thống xử lý nước MET so với các công nghệ khác. Bảng sau đây sẽ nói rõ cho các bạn thấy được những tiết kiệm mà công nghệ MET mang đến.

So sánh với hệ thống xử lý nước hiện nay và hệ thống xử lý Met

Máy lọc nước hiện tại Hệ thống lọc nước MET

Chi phí mua lắp đặt ban đầu

5.000.000  15 triệu
Chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng

Điện năng

900.000

1 thang: 10kWh

15.000

1 năm

180.000

5 năm

900.000

Chi phí thay lõi (5 năm)

21.000.000

Tổng chi phí phát sinh (5 năm)

21.900.000

Tổng chi phí

26.900.000  15 triệu

Với việc đảm bảo các yêu cầu về các thông số đánh giá chất lượng nước của công nghệ xử lý nước MET, phần nào có thể khiến bạn yên tâm sử dụng được nguồn nước đã qua quá trình xử lý nước với công nghệ MET.

Summary
Review Date
Reviewed Item
Các thông số đánh giá chất lượng nước
Author Rating
51star1star1star1star1star