Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên. Nước thải sản sinh từ nước không được dùng trực tiếp trong các công đoạn sản xuất, nhưng tham gia các quá trình tiếp xúc với các khí chất lỏng hoặc các chất rắn trong quá trình sản xuất. Loại này có thể phát sinh liên tục, hoặc không liên tục, nhưng nói chung nếu sản xuất ổn định thì có thể dể dàng xác định được đặc trưng của chúng. Hóa chất xử lý nước thải sản sinh trong bản thân quá trình sản xuất. Vì nó là một thành phần của vật chất tham gia quá trình sản xuất, do đó chúng thường là nước thải có chứa nguyên liệu hóa chất hay các chất phụ gia của quá trình và chính vì vật những thành phần nguyên liệu hóa chất xử lý nước thải thường có nồng độ cao và trong nhiều trường hợp có thể được thu hồi lại.

Hóa chất xử lý nước thải

Thông thường các dòng chảy nước thải có hóa chất sinh ra từ các công đoạn khác nhau của toàn bộ quá trình sản xuất sau khi được xử lý ở mức độ nào đó hoặc thông thường không được xử lý, được gộp lại thành dòng thải cuối cùng để thải vào môi trường . Có một điều cần nhấn mạnh là thực tiễn phổ biến ở các đơn vị sản xuất, do nhiều nguyên nhân, việc phân lập các hóa chất xử lý nước thải cũng như việc tuần hoàn sử dụng lại các dòng nước thải ở từng khâu của dây chuyền sản xuất, thường ít được thực hiện. Về mặt kinh tế, nếu thực hiện tốt 2 khâu này sẽ giúp doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí sản xuất, chi phí xử lý nước thải.

Ngành dệt may và hóa chất xử lý nước thải 

Trong công nghệ dệt may (bao gồm cả nhuộm) thì công đoạn nhuộm – in phát sinh ra hóa chất xử lý nước thải đáng chú ý nhất bởi nước thải có chứa nhiều loại hoá chất như thuốc nhuộm và hoá chất tẩy. Các đặc trưng ô nhiễm của nước thải dệt nhuộm chủ yếu đánh giá qua các thông số sau đây: pH, BOD, COD, TDS (tổng chất tan) và SS (chất lơ lửng) Nước thải của ngành này có những đặc tính đáng lưu ý sau: Ô nhiễm chất hữu cơ được đặc trưng chủ yếu bởi trị số COD và BOD. Đáng lưu ý là trong nguyên liệu nếu dùng nhiều sợi tổng hợp càng nhiều thì khi xử lý hoàn tất càng phải xử dụng các chất hữu cơ thuộc nhóm COD bấy nhiêu, có nghĩa là hoá chất xử lý nước thải và thuốc nhuộm càng khó phân huỷ vi sinh bấy nhiêu. Tỷ lệ COD/BOD một mặt thể hiện đặc trưng ô nhiễm hữu cơ của nước thải dệt nhuộm, đồng thời thể hiện tính khả thi của công nghệ vi sinh trong giai đoạn xử lý sau này. Đặc trưng thứ hai của nước thải dệt nhuộm là pH: nhìn chung do đặc trưng công nghệ, nước thải dệt nhuộm có tính kiềm là chính (pH trong khoảng 9 – 11).

Tuy nhiên pH này không phù hợp với xử lý vi sinh. Đặc trưng thứ ba của nước thải dệt nhuộm là ô nhiễm kim loại nặng chủ yếu do sử dụng hoá chất tẩy và thuốc nhuộm dưới dạng các hợp chất kim loại. Một trong những nguồn ô nhiễm kim loại là pigment, mà hiện nay sử dụng phổ biến các pigment hầu hết có gốc là các hợp chất cơ kim dạng halogen hoá. Độ dẫn điện cao hay tổng chất rắn hoà tan cao (TDS) cũng là đặc trưng nước thải dệt nhuộm do sử dụng các muối tan khá lớn. Đặc trưng nữa của nước thải dệt nhuộm, nhất là nhuộm và in là độ màu. Ô nhiễm màu phụ thuộc vào mức độ gắn màu giữa thuốc nhuộm và sợi dệt. Mức độ không gắn màu phụ thuộc vào mức độ gắn màu giữa thuốc nhuộm và sợi dệt. Mức độ không gắn màu (%) thay đổi tuỳ theo thuốc nhuộm: lớn là hoạt tính (15-40%) và trực tiếp (10-30%), nhỏ nhất là loại bazơ (1-5%). Như vậy nếu càng sử dụng nhiều thuốc nhuộm hoạt tính thì nước thải càng bị ô nhiễm màu. Ô nhiễm mầu còn phụ thuộc phần nào vào thiết bị và trình độ vận hành công nghệ của từng cơ sở sản xuất.

Công nghệ bột giấy và các hóa chất xử lý nước thải

Tại nước ta hiện áp dụng chủ yếu 3 công nghệ sản xuất giấy: Sản xuất bột giấy theo công nghệ sulfat sử dụng hỗn hợp NaOH và Na2S để tách cellulose từ gốm tre nứa. Công nghệ này được sử dụng chủ yếu ở các cơ sở sản xuất có quy mô lớn. Sản xuất bột giấy theo công nghệ kiềm nóng (130-1600C) hay lạnh không thu hồi hoá chất. Công nghệ này thường có những nhà máy đã xây dựng quá lâu đời. Sản xuất bột giấy bằng giấy tái sinh, chiếm tỷ lệ khoảng 15-18% sản lượng bột hiện nay. Công nghệ này sản sinh ít chất thải hơn, nhưng quá trình tẩy mực tạo ra rất nhiều độc tố cho môi trường nước. Gây ô nhiễm chủ yếu của nước thải sản xuất- bột giấy là: Chất lơ lửng (xơ sợi cellulose và hemicellulose) Các chất tẩy trắng chủ yếu là hợp chất clo vô cơ Dãy lignin và phenol. Các dẫn xuất của hydrocarbon clo hoá, đặc biệt là các hợp chất vòng thơm Các muối vô cơ, đặc biệt là muối Ca và Na Nhựa thông, cao lanh, polimer, phèn nhôm và các chất màu Khi phải đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, các cơ sở sản xuất giấy thường gặp khó khăn về chi phí đầu tư mà một trong những nguyên nhân là do lượng nước sử dụng quá cao (thường gấp 3-10 lần so với các nước khác) Lượng tiêu hao nước cao bởi 3 nguyên nhân sau: Công nghệ và thiết bị máy móc lạc hậu. Quản lý công nghệ, tổ chức sản xuất chưa tốt, nhất là đối với các cơ sở nhỏ. Quy mô sản xuất nhỏ. Hệ quả của 3 nguyên nhân này là tỷ lệ thất thoát nguyên liệu lớn và không được thu hồi để sử dụng lại. Một hệ thống xử lý bằng hóa chất xử lý nước thải tốt có thể góp phần giảm chi phí sản xuất.

Hóa chất xử lý nước thải được xử lý bằng công nghệ MET.

Công nghệ MET ra đời nhằm thay thế các loại hình xử lý nước thải bằng những hóa chất xử lý nước thải. Xử lý nguồn nước sinh hoạt bằng hóa chất hay bằng phương pháp cơ học MET, bạn chọn phường pháp nào. Công nghệ xử lý nước MET, hoàn toàn không sử dụng nhiệt năng cũng như điện năng trong quá trình vận hành. Cam kết không có lõi lọc với các máy xử lý nước khác; không sử dụng cát thạch anh hoặc than hoạt tính; quy trình vận hành đơn giản; năng suất không hạn chế; tuyệt đối thân thiện với môi trường.

hệ thống lọc nước giếng khoan

Nguồn nước thải sau khi xử lý bằng công nghệ MET

Stt Thông Số Đơn Vị Giá Trị A
1 pH 6,5 – 8,5
2 BOD5 Mg/l 30
3 COD Mg/l 50
4 Tổng chất rắn lơ lửng Mg/l 50
5 Sunfua Mg/l 1,0
6 Amoni Mg/l 5
7 Ni trat Mg/l 30
8 PhosPhat Mg/l 6
9 Dầu mỡ động vật Mg/l 10
10 Tổng hoạt độ phóng xạ Bq/l 0,1
11 Tổng hoạt độ phóng xạ Bq/l 1,0
12 Tổng coliforms MPN/100ml 300
13 Salmonella Vi Khuẩn/100 ml KPH *
14 Sigenlla Vi Khuẩn/100 ml KPH
15 Vibrio cholerae Vi Khuẩn/100 ml KPH

Chú thích: KPH: không phát hiện

Đối với lĩnh vực chất thải công nghiệp

Chất lượng nước đầu ra đáp ứng nhu cầu theo QCVN 40: 2011/BTNMT cụ thể như sau:

STT Thông Số Đơn Vị Giá trị A
1 Nhiệt độ oC 40
2 Màu Pt/Co 50
3 pH 6 đến 9
4 BOD5 Mg/l 30
5 COD Mg/l 75

 nuoc-thai 4

Nhìn chung ngoài các công nghệ xử lý nước thải hiện đại ngày nay với những dự án lớn, điều kiện cần có những diện tích lớn phục vụ cho nhu cầu xử lý nước thải. Bên cạnh đó xử lý nước thải bằng hóa chất xử lý nước thải cũng là một giải pháp cho sự tiết kiệm. Nhưng xử lý nước thải bằng hóa chất tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, vậy tại sao chúng ta không sử dụng phương pháp xử lý nước thải cơ học với công nghệ MET.

Summary
Review Date
Reviewed Item
Hóa chất xử lý nước thải
Author Rating
51star1star1star1star1star