Qcvn nước thải cao su được áp dụng riêng cho ngành sản xuất và chế biến cao su thiên nhiên. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nội dung của bảng quy chuẩn này trong bài viết dưới đây.

Ngành công nghiệp là một trong những ngành kinh tế trọng điểm của nước ta nhưng mặt trái với nó là gây ô nhiễm môi trường nước, không khí. Trong nước thải công nghiệp có chứa rất nhiều các chất độc hại với môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người như As, Hg, CH4, COD, BOD…

 

Nước thải cao su
Nước thải cao su gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái

Chế biến cao su là một trong các ngành công nghiệp quan trọng và mang lại giá trị kinh tế lớn của nước ta. Nhưng trong quá trình chế biến cao su cần sử dụng rất nhiều nước cho các công đoạn sản xuất. Vì thế lượng nước thải ra khá lớn và có nhiều chất độc hại. Trong nước thải cao su có hàm lượng hợp chất hữu cơ phân hủy cao như protein, acid acetic, chất béo, đường … Đặc biệt là các chỉ số BOD, COD và Nitơ rất cao. Ngoài ra vấn đề mùi hôi do tạo thành Mercapta và H2S cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.

Để bảo vệ môi trường và nguồn nước Bộ TNMT đã đưa ra bảng qcvn nước thải cao su để hạn chế tối đa các chất độc hại xâm nhập vào nguồn nước mặt và có thể ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm. Hãy cùng chúng tôi tham khảo các chỉ số an toàn trong bảng quy chuẩn này nhé.

Đối tượng áp dụng qcvn nước thải cao su

qcvn nước thải cao su – QCVN01- MT: 2015/BTNMT dành riêng cho ngành chế biến cao su. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sản xuất và có xả thải nước thải cao su ra nguồn tiếp nhận phải tuân thủ theo đúng quy định trong quy chuẩn này. Nước thải cao su xả thải vào hệ thống thu gom vào bể xử lý nước thải tập trung phải tuân thủ đúng theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành của đơn vị xử lý nước thải tập trung.

Nước thải cao su là nước thải công nghiệp thải ra từ các công ty, doanh nghiệp, nhà máy, các cơ sở sản xuất có quy trình sản xuất, sơ chế mủ cao su thành các sản phẩm như cao su khối, cao su tờ, cao su crepe và latex cô đặc và các sản phẩm từ cao su thiên nhiên.

Quy chuẩn nước thải cao su có hiệu lực thi hành đối với các cơ sở là các nhà máy, các cơ sở sơ chế cao su thiên nhiên mới, đã và đang hoạt động sau khi quy chuẩn được ban hành. Các doanh nghiệp, nhà máy đang trong quá trình xây dựng và đã được phê duyệt đánh giá có tác động đến môi trường, cam kết bảo vệ môi trường trước ngày quy chuẩn có hiệu lực thi hành.

Nguồn tiếp nhận nước thải là hệ thống thoát nước khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư, sông, hồ, ao, đầm, suối, khe, rạch, kênh, mương và vùng nước biển có mục đích sử dụng xác định.

Bảng thông số qcvn nước thải cao su

Các Doanh nghiệp, nhà máy có các hoạt động sản xuất và chế biến cao su cần tuân thủ theo đúng các chỉ tiêu, thông số nước thải đã quy định trong bảng thông số qcvn nước thải cao su

Giá trị C

  • Cột A: quy định giá trị C của các thông số xả thải các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt trong ô nhiễm nước thải cao su.
  • Cột B: quy định giá trị C của các thông số xả thải các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt trong ô nhiễm nước thải cao su.
  • Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải.
  • Kể từ ngày 01/01/2020, áp dụng quy định đối với tất cả các cơ sở chế biến cao su.

Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải Kq

  • Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải của sông, hồ, kênh, mương.
  • Q: tính theo giá trị trung bình lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải 03 tháng khô nhất trong 03 năm liên tiếp (số liệu cung cấp từ cơ quan Khí tượng Thủy văn).

Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải

  • V được tính theo giá trị trung bình dung tích của nguồn chứa (hồ, sông) tiếp nhận nước thải 03 tháng khô kiệt nhất 03 năm liên tiếp (số liệu cung cấp của cơ quan Khí tượng Thủy văn).
  • Khi nguồn tiếp nhận nước thải (hồ, ao) không có số liệu về dung tích thì giá trị áp dụng hệ số Kq = 0,6. Nguồn tiếp nhận nước thải không có số liệu về lưu lượng dòng chảy của sông, suối, rạch, kênh, mương thì giá trị hệ số Kq áp dụng = 0,9.

Hệ số Kq đối với nguồn tiếp nhận nước thải vùng ven biển, ven bờ, đầm phá nước mặn và nước lợ.

Vùng nước biển, ven bờ dùng cho mục đích thể thao, bảo vệ thủy sinh, thể thao và giải trí dưới nước, đầm phá nước mặn và nước lợ ven biển thì giá trị hệ số Kq áp dụng = 1.

Vùng nước biển ven bờ không dùng cho mục đích thể thao, bảo vệ thủy sinh hoặc giải trí dưới nước giá trị hệ số Kq áp dụng = 1,3

Công nghệ xử lý nước thải cao su hiệu quả cao với chi phí thấp hiện nay

qcvn nước thải cao su
Xử lý nước thải cao su bằng Công Nghệ MET đem lại hiệu quả cao với chi phí thấp

Nước thải cao su nếu không được giải quyết triệt để sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường xung quanh, vì thế cần phải có 1 phương pháp xử lý hiệu quả cao với chi phí thấp. Hiện nay, Công Nghệ MET nổi lên như là 1 công nghệ xử lý nước thải hiện đại, có thể xử lý được nhiều loại nước thải khác nhau, bao gồm nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải cao su… Đem đến nguồn nước sạch cho các hộ gia đình, khu công nghiệp…

Mời các bạn tham khảo thêm: Xử lý nước thải cao su bằng Công Nghệ MET uy tín nhất

Mọi thông tin chi tiết về Công Nghệ Xử Lý Nước MET, xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC TA

Địa chỉ: 53 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Hotline: 0988.591.666

Email: congnghexulynuocmet@gmail.com

Website: https://congnghexulynuocmet.com.vn/