Đăng ký tư vấn

Khảo sát dịch vụ

Quy chuẩn mới nhất về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT được ban hành đính kèm Thông tư 04/2018/TT-BYT thay thế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2019/BYT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 01:2009/BYT và Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là gì?

Điều 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt định nghĩa về nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt như sau: “Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người (viết tắt là nước sạch)”.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục dích sinh hoạt

Theo quy định tại Điều 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, nước sạch là nguồn nước bảo đảm các thông số chất lượng nước sạch và ngưỡng giới hạn cho phép sau đây:

TT

Tên thông số

Đơn vị tính

Ngưỡng giới hạn
cho phép

Các thông số nhóm A

 

Thông số vi sinh vật

 

 

1

Coliform

CFU/100 mL

<3

2

E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt

CFU/100 mL

<1

 

Thông số cảm quan và vô cơ

3

Arsenic (As)(*)

mg/L

0,01

4

Clo dư tự do(**)

mg/L

Trong khoảng 0,2 – 1,0

5

Độ đục

NTU

 2

6

Màu sắc

TCU

15

7

Mùi, vị

Không có mùi, vị lạ

8

pH

Trong khoảng 6,0- 8,5

Các thông số nhóm B

 

Thông số vi sinh vật

9

Tụ cầu vàng

(Staphylococcus aureus)

CFU/ 100mL

< 1

10

Trực khuẩn mủ xanh

(Ps. Aeruginosa)

CFU/ 100mL

< 1

 

Thông số vô cơ

11

Amoni (NH3 và NH4tính theo N)

mg/L

0,3

12

Antimon (Sb)

mg/L

0,02

13

Bari (Bs)

mg/L

0,7

14

Bor tính chung cho cả Borat và axit Boric (B)

mg/L

0,3

15

Cadmi (Cd)

mg/L

0,003

16

Chì (Plumbum) (Pb)

mg/L

0,01

17

Chỉ số pecmanganat

mg/L

 2

18

Chloride (Cl)(***)

mg/L

250 (hoặc 300)

19

Chromi (Cr)

mg/L

0,05

20

Đồng (Cuprum) (Cu)

mg/L

1

21

Độ cứng, tính theo CaCO3

mg/L

300

22

Fluor (F)

mg/L

1,5

23

Kẽm (Zincum) (Zn)

mg/L

 2

24

Mangan (Mn)

mg/L

0,1

25

Natri (Na)

mg/L

200

26

Nhôm (Aluminium) (Al)

mg/L

0,2

27

Nickel (Ni)

mg/L

0,07

28

Nitrat (NO3 tính theo N)

mg/L

 2

29

Nitrit (NO2 tính theo N)

mg/L

0,05

30

Sắt (Ferrum) (Fe)

mg/L

0,3

31

Seleni (Se)

mg/L

0,01

32

Sunphat

mg/L

250

33

Sunfua

mg/L

0,05

34

Thủy ngân (Hydrargyrum) (Hg)

mg/L

0,001

35

Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

mg/L

1000

36

Xyanua (CN)

mg/L

0,05

 

Thông số hữu cơ

 

a. Nhóm Alkan clo hóa

37

1,1,1 – Tricloroetan

mg/L

2000

38

1,2 – Dicloroetan

mg/L

30

39

1,2 – Dicloroeten

mg/L

50

40

Cacbontetraclorua

mg/L

2

41

Diclorometan

mg/L

20

42

Tetracloroeten

mg/L

40

43

Tricloroeten

mg/L

20

44

Vinyl clorua

mg/L

0,3

 

b. Hydrocacbua thơm

45

Benzen

mg/L

10

46

Etylbenzen

mg/L

300

47

Phenol và dẫn xuất của Phenol

mg/L

1

48

Styren

mg/L

20

49

Toluen

mg/L

700

50

Xylen

mg/L

500

 

c. Nhóm Benzen Clo hóa

51

1,2 – Diclorobenzen

mg/L

1000

52

Monoclorobenzen

mg/L

300

53

Triclorobenzen

mg/L

20

 

d. Nhóm chất hữu cơ phức tạp

54

Acrylamide

mg/L

0,5

55

Epiclohydrin

mg/L

0,4

56

Hexacloro butadien

mg/L

0,6

 

Thông số hóa chất bảo vệ thực vật

57

1,2 – Dibromo – 3 Cloropropan

mg/L

1

58

1,2 – Dicloropropan

mg/L

40

59

1,3 – Dichloropropen

mg/L

20

60

2,4 – D

mg/L

30

61

2,4 – DB

mg/L

90

62

Alachlor

mg/L

20

63

Aldicarb

mg/L

10

64

Atrazine và các dẫn xuất chloro-s-triazine

mg/L

100

65

Carbofuran

mg/L

5

66

Chlorpyrifos

mg/L

30

67

Clodane

mg/L

0,2

68

Clorotoluron

mg/L

30

69

Cyanazine

mg/L

0,6

70

DDT và các dẫn xuất

mg/L

1

71

Dichloprop

mg/L

100

72

Fenoprop

mg/L

9

73

Hydroxyatrazine

mg/L

200

74

Isoproturon

mg/L

9

75

MCPA

mg/L

2

76

Mecoprop

mg/L

10

77

Methoxychlor

mg/L

20

78

Molinate

mg/L

6

79

Pendimetalin

mg/L

20

80

Permethrin

mg/L

20

81

Propanil

mg/L

20

82

Simazine

mg/L

2

83

Trifuralin

mg/L

20

 

Thông số hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ

84

2,4,6 – Triclorophenol

mg/L

200

85

Bromat

mg/L

10

86

Bromodichloromethane

mg/L

60

87

Bromoform

mg/L

100

88

Chloroform

mg/L

300

89

Dibromoacetonitrile

mg/L

70

90

Dibromochloromethane

mg/L

100

91

Dichloroacetonitrile

mg/L

20

92

Dichloroacetic acid

mg/L

50

93

Formaldehyde

mg/L

900

94

Monochloramine

mg/L

3,0

95

Monochloroacetic acid

mg/L

20

96

Trichloroacetic acid

mg/L

200

97

Trichloroaxetonitril

mg/L

1

 

Thông số nhiễm xạ

98

Tổng hoạt độ phóng xạ a 

Bq/L

0,1

99

Tổng hoạt độ phóng xạ b

Bq/L

1,0

Chú thích:

– Dấu (*) chỉ áp dụng cho đơn vị cấp nước khai thác nước ngầm.

– Dấu (**) chỉ áp dụng cho các đơn vị cấp nước sử dụng Clo làm phương pháp khử trùng.

– Dấu (***) chỉ áp dụng cho vùng ven biển và hải đảo.

– Dấu (-) là không có đơn vị tính.

– Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methemoglobin. Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước sinh hoạt thì tổng tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau:

Cnitrat/GHTĐnitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit ≤ 1.

Giải pháp xử lý nước sinh hoạt số 1 Việt Nam

Để có nguồn nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt của người dân, các cá nhân, hộ gia đình thường khai thác nguồn nước từ sông, suối, ao, hồ hay từ các giếng khoan.

Tuy nhiên, để bảo đảm chất lượng nước sạch theo đúng quy chuẩn cho ăn, uống, sinh hoạt của  Bộ Y tế, các nguồn nước này cần phải được xử lý bằng một hoặc nhiều phương pháp khác nhau. Có thể kể đến như khử muối bằng màng tiếp xúc trực tiếp, phương pháp lọc gốm, phương pháp khử flo bằng thảo dược, phương pháo khử thạch tín (Asen), khử trùng bằng muối, khử hóa chất bằng siêu cát hay giải pháp xử lý nước sinh hoạt bằng Công nghệ MET,…

Trong đó, giải pháp xử lý nước sinh hoạt bằng Công nghệ MET được coi là ưu việt hơn cả bởi các lý do sau đây:

Thứ nhất: Công nghệ MET là giải pháp xử lý nước sinh hoạt hiện đại đã được Cục sở hữu trí tuệ cấp Bằng độc quyền sáng chế theo Quyết định số 53605/QĐ-SHTT ngày 01 tháng 7 năm 2019.

Thứ hai: Công nghệ MET là năng lượng cơ học với công nghệ hoàn toàn 100% từ Việt Nam, được các tổ chức hàng đầu thế giới công nhận như: Không sử dụng lõi lọc, không điện năng, không hóa chất trong quá trình xử lý, không hạn chế khối lượng xử lý (có thể lên tới hàng trăm nghìn khối), tốn ít diện tích….

Thứ ba: Hệ thống xử lý nước bằng công nghệ MET loại bỏ hoàn toàn các chất rắn lơ lửng và các chất không có lợi cho con người như asen, phèn, sắt,… và giữ lại các chất khoáng có lợi cho sức khỏe con người. Đặc biệt hệ thống xử lý nước thải MET xử lý triệt để các chất khí như metan, hydro sunphua, amoni, ….

Thứ tư: Sau quá trình xử lý nước sinh hoạt bằng Công nghệ MET, kết quả thử nghiệm cho thấy, nước sinh hoạt bảo đảm chất lượng nước sạch theo đúng quy chuẩn cho ăn, uống, sinh hoạt của  Bộ Y tế.

XEM THÊMCông nghệ xử lý nước thải MET số 1 hiện nay

Hệ thống xử lý nước sinh hoạt bằng Công nghệ MET do Công ty TNHH Công nghệ Xử lý nước TA chế tạo, sản xuất, cung ứng và lắp đặt. Trải qua gần 10 năm hoạt động cùng với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng, Công ty TA đã tạo dựng được cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Không chỉ được khách hàng gửi chọn niềm tin mà còn được các cơ quan nhà nước cũng như các tổ chức trên thế giới công nhận.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ với bộ phận chăm sóc khách hàng của công ty chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

☎️Hotline & Zalo 24/24: 𝟬𝟯𝟴𝟱 𝟭𝟮𝟱 𝟮𝟲𝟴 

———————————————–

𝙏𝙝𝙤̂𝙣𝙜 𝙩𝙞𝙣 𝙘𝙝𝙞 𝙩𝙞𝙚̂́𝙩 𝙫𝙪𝙞 𝙡𝙤̀𝙣𝙜 𝙡𝙞𝙚̂𝙣 𝙝𝙚̣̂:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC TA

👉Địa chỉ: 53 Nguyễn Trãi, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

🌍https://congnghemet.com.vn/

📩congnghexulynuocmet@gmail.com

Trả lời