Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hằng ngày của con người do các nhu cầu sinh hoạt hằng ngày như; tắm rửa, vệ sinh, nấu ăn… là những loại nước thải phổ biến nhất hiện nay. Nước thải sinh hoạt thường có chứa nồng độ cao các chất BOD, Amoni, Nito, Photpho… và đặc biệt là sự hiện diện của các vi sinh vật gây bệnh. Trước thực trạng nước thải sinh hoạt phát sinh tràn lan, trong khi ý thức của con người về những hậu quả mà nước thải sinh hoạt gây ra lại chưa cao, cũng như kiểm soát được tình trạng ô nhiễm mô trường do nước thải sinh hoạt gây ra, nhà nước ta đã ban hành quy chuẩn 14 –  là quy chuẩn Việt Nam về nước thải sinh hoạt, từ đó khuyến khích cũng như tuyên truyền cho mọi người những tác hại của việc xả nước thải sinh hoạt.

 

Xem tiếp: Sử dụng vi sinh vật trong xử lý nước thải

 

quy chuẩn Việt Nam về nước thải sinh hoạt

Nguồn nước thải sinh hoạt

Giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa.

Giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép Cmax trong nước thải sinh hoạt khi thải ra các nguồn nước tiếp nhận nước thải được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 – Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt

TT   Thông số Đơn vị Giá trị C
  A B
1. pH 5 – 9 5 – 9
2. BOD5 (20 0C) mg/l 30 50
3. Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50 100
4. Tổng chất rắn hòa tan mg/l 500 1000
5.                    Sunfua (tính theo H2S) mg/l 1.0 4.0
6. Amoni  (tính theo N) mg/l 5 10
7. Nitrat (NO3)(tính theo N) mg/l 30 50
8. Dầu mỡ động, thực vật mg/l 10 20
9. Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/l 5 10
10.  Phosphat (PO43-)

(tính theo P)

mg/l 6 10
11. Tổng Coliforms MPN/

100 ml

3.000 5.000

Trong đó:

– Các giá trị bên A quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán (có chất lượng nước tương đương cột A1 và A2 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt).

– Các giá trị bên B quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm. (có chất lượng nước tương đương cột B1 và B2 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt hoặc vùng nước biển ven bờ).

Giá trị hệ số K

Tuỳ theo loại hình, quy mô và diện tích sử dụng của cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng, khu chung cư và khu dân cư, doanh nghiệp, giá trị hệ số K được áp dụng theo Bảng 2.

quy chuẩn Việt Nam về nước thải sinh hoạt

Bảng 2: Giá trị hệ số K ứng với loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư.

Loại hình cơ sở Quy mô, diện tích sử dụng của cơ sở Giá trị

hệ số K

1. Khách sạn, nhà nghỉ Từ 50 phòng hoặc khách sạn được xếp hạng 3 sao trở lên 1
Dưới 50 phòng 1,2
2. Trụ sở cơ quan,  văn phòng, trường học, cơ sở nghiên cứu Lớn hơn hoặc bằng 10.000m2 1,0
Dưới 10.000m2 1,2
3. Cửa hàng bách hóa, siêu thị Lớn hơn hoặc bằng 5.000m2 1,0
Dưới 5.000m2 1,2
4. Chợ Lớn hơn hoặc bằng 1.500m2 1,0
Dưới 1.500m2 1,2
5. Nhà hàng ăn uống, cửa hàng thực phẩm Lớn hơn hoặc bằng 500m2 1,0
Dưới 500m2 1,2
6. Cơ sở sản xuất, doanh trại lực lượng vũ trang Từ 500 người trở lên 1,0
Dưới 500 người 1,2
7. Khu chung cư, khu dân cư Từ 50 căn hộ trở lên 1,0
Dưới 50 căn hộ 1,2

quy chuẩn Việt Nam về nước thải sinh hoạt

Hệ thống MET đạt các quy chuẩn Việt Nam về nước thải sinh hoạt

Mới đây theo một kết quả phân tích tiêu chuẩn xử lý nước thải sinh hoạt của cục quản lý quốc gia, đã có kết quả sau phân tích nguồn nước sau khi xử lý của hệ thống MET từ Hải Dương gửi lên bước đầu cơ bản đã hoàn thành các quy chuẩn Việt Nam về nước thải sinh hoạt. Sau đây là một số kết quả sau khi xử lý. Hàm lượng Coliform  vi khuẩn rất cao so với tiêu chuẩn là 5000. Quan trắc định kỳ của nhà máy, xí nghiệp thông số vượt quá quy chuẩn Việt Nam về nước thải sinh hoạt. Không dùng clo diệt khuẩn (coliform 2100) so với tiêu chuẩn là 5000.

Khi hoàn công xây dựng hệ thống xử lý ( 10.2017). Tất cả thông số đạt QCVN 40:2011 cột A – mức cao nhất (ghi màu đỏ bên cạnh). Đây là công nghệ đầu tiên của Việt Nam được sáng chế và sản xuất 100 %.

Nguồn nước thải sau khi xử lý bằng công nghệ MET

Stt Thông Số Đơn Vị Giá Trị A
1 pH 6,5 – 8,5
2 BOD5 Mg/l 30
3 COD Mg/l 50
4 Tổng chất rắn lơ lửng Mg/l 50
5 Sunfua Mg/l 1,0
6 Amoni Mg/l 5
7 Ni trat Mg/l 30
8 PhosPhat Mg/l 6
9 Dầu mỡ động vật Mg/l 10
10 Tổng hoạt độ phóng xạ Bq/l 0,1
11 Tổng hoạt độ phóng xạ Bq/l 1,0
12 Tổng coliforms MPN/100ml 300
13 Salmonella Vi Khuẩn/100 ml KPH *
14 Sigenlla Vi Khuẩn/100 ml KPH
15 Vibrio cholerae Vi Khuẩn/100 ml KPH

Chú thích: KPH: không phát hiện

Đối với lĩnh vực chất thải công nghiệp

Chất lượng nước đầu ra đáp ứng nhu cầu theo QCVN 40: 2011/BTNMT cụ thể như sau:

STT Thông Số Đơn Vị Giá trị A
1 Nhiệt độ oC 40
2 Màu Pt/Co 50
3 pH 6 đến 9
4 BOD5 Mg/l 30
5 COD Mg/l 75

Trên đây là những quy chuẩn Việt Nam về nước thải sinh hoạt, cần phải nghiêm chỉnh chấp hành mọi tiêu chuẩn trong việc xả thải nước thải sinh hoạt. Đây là trách nhiệm của mọi người trong việc bảo vệ môi trường sống xung quanh chúng ta.

Summary
Review Date
Reviewed Item
Quy chuẩn việt nam về nước thải sinh hoạt
Author Rating
51star1star1star1star1star