TDS là gì? Người tiêu dùng thì hoang mang với TDS? Người bán thì đưa ra sai về khái niệm để rồi người mua lại phải tiền mất tật mang. Cuối cùng hậu quả là do người tiêu dùng gánh chịu. Sau đây, chúng tôi làm rõ TDS là gì? ảnh hưởng của nó như thế nào? và phương pháp nào để xử lý TDS tốt nhất.

TDS là gì?

– TDS được viết tắt bởi cụm từ tiếng anh TDS = ”Total Dissolved Solids”. Nó được Cơ quan Bảo Vệ Môi Trường Hoa Kỳ (United States Environmental Protection Agency (EPA)) định nghĩa và phân loại TDS là một chất gây ô nhiễm thứ cấp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người. TDS bao gồm các muối vô cơ và một lượng nhỏ các chất hữu cơ được hòa tan trong nước, bao gồm kim loại nặng. Các thành phần chủ yếu thường là các cation canxi, magiê, natri và kali và các anion carbonate, bicarbonate, clorua, sunfat và đặc biệt là trong nước giếng ngầm/giếng khoan thì hàm lượng kim loại nặng khó kiểm soát. TDS được đo lường bằng đơn vị là mg/l(milligrams/liter) hay ppm(part/million).

tds là gì

– Đối với nước uống hàm lượng tối đa được thiết lập cho phép là 500 mg/l (theo tiêu chuẩn EPA của Mỹ). Tổ Chức Y tế Thế giới (WHO – World Health Organization) cũng đã quy định một giới hạn chấp nhận được là 500 mg/l. Với điều kiện, các chất vô cơ/khoáng chất trong nước là những thành phần khoáng tốt cho cơ thể K+; Na+; Ca 2+; Mg 2+…, có cơ quan chức năng kiểm định và có kết quả số liệu phân tích đạt tiêu chuẩn cho phép về nước uống theo QCVN 6-1:2010/BYT quy định về chất lượng nước uống trực tiếp.

– Tổ chức WHO cho rằng mức 300 mg/l là tuyệt vời. Trong nước đóng chai các tiêu chuẩn sau đây có thể áp dụng:

+ Đối với nước suối là 500 mg/l

+ Đối với nước tinh khiết 10 mg/l

+ Đối với vùng nước khoáng 250 mg/l

Sự hiện diện của TDS trong nước ảnh hưởng nghiêm trọng đối với nguồn nước uống trực tiếp, nước đun sôi, nước làm đá lạnh.

– Như chúng ta đã thấy, hàm lượng TDS chứa một lượng chất rắn hòa tan dạng ion trong nước giếng khoan, giếng đào, bao gồm các kim loại kiềm & kim loại nặng như: H+; Li+; Na+; K+; Ag+; Mg2+; Ca2+; Ba2+; Zn2+; Al3+; Cu2+; Fe2+; Pb4+; Ni2+; Cr2+; Hg2+…. Chính hàm lượng vô cơ TDS này hiện diện trong nước giếng khoan, giếng đào, nước ngầm… mà không được xử lý thì về lâu về dài, kim loại nặng tích tụ trong cơ thể và gây ra bệnh như Ung thư, sỏi thận, bướu cổ, bệnh đường ruột,… làm giảm sút chất lượng cuộc sống của chúng ta. Vậy chúng ta loại bỏ kim loại nặng có trong chỉ số TDS như thế nào?

Kim loại nặng dạng ion

– Đối với nguồn nước máy/nước thuỷ cục (nước đã được xử lý tại nhà máy xử lý nước cấp của các tỉnh, thành phố. Trong đó, các thành phần hoá học vô cơ đã được xử lý đạt tiêu chuẩn nước ăn uống theo QCVN 01:2009/BYT quy định về chất lượng nước ăn uống  tại một số khu vực thành phố lớn như Hà Nội, Vinh, Bắc Ninh, Hải Phòng, TP. HCM, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Định, Quảng Ngãi, Đắc Lắc, Tây Ninh, Vũng Tàu, Bình Phước, Cần Thơ, Vĩnh Long (khu vực nước ngọt)…có hàm lượng TDS khoảng 20 – 150 mg/l, hàm lượng vô cơ này đã được xử lý đạt tiêu chuẩn nằm trong giới hạn cho phép của nước cấp ăn uống từ nhà máy cấp nước của tỉnh, thành phố nên  với nguồn nước này tùy  theo nhu cầu, khách hàng có thể dùng CÔNG NGHỆ MET (loại không dùng điện). Dùng bút thử TDS là bạn có thể đo lường hàm lượng TDS của nguồn nước là bao nhiêu. Cách làm cũng rất đơn giản, chỉ cần mở nắp của bút đo, bật nguồn và nhúng thiết bị đo vào nước là có thể đọc được thông số.

– Sự hiện diện của TDS vượt quá 1000 mg/l trong nước uống sẽ cho vị nước không ngon và gây kích ứng đường tiêu hóa, hoặc gây ra sỏi thận.

Phương pháp xử lý kim loại nặng, xử lý TDS bằng cách nào?

Hiện nay trên thị trường có 3 dạng máy lọc nước là máy lọc nước theo công nghệ RO, công nghệ NANO và công nghệ MET

  • Với công nghệ RO nước sau khi lọc qua lõi RO sẽ có chỉ số TDS = 0.5-5mg/l sau khi các hãng RO nghiên cứu cung cấp cáclõi cân bằng PH và lõi bổ sung khoáng chất chỉ số này được tăng lên từ 15-25mg/l. Công nghệ RO sẽ loại bỏ hết khoáng chất, nước sẽ không có chất dinh dưỡng, khoáng rất thấp so với tiêu chuẩn nước uống.
  • Với công nghệ NANO (hàng nhập khẩu) tổng hàm lượng TDS phụ thuộc vào nước đầu vào hay (nước nhà bạn có ít hay nhiều khoáng chất) dao động trong khoảng từ 110-195mg/l. Có thể cao hơn với những vùng nước chứa nhiều khoáng chất ( có thể khai thác nước khoáng). Công nghệ này rất tốn kém, và phải thay thế lõi bên trong.
  • Ưu việt hơn cả – đó là công nghệ MET, xử lý nước không dùng điện, nhiệt, vi sinh, hóa chất, lõi lọc, than hoạt tính. Đã được chứng nhận HUY CHƯƠNG VÀNG tại Canada cho giải pháp tối ưu.

    Sử dụng Bút đo TDS

– Với Bút TDS, bạn dễ dàng có thể dùng nó để xác định hàm lượng chất rắn hòa tan trong nước là bao nhiêu? được tính bằng mg/l hay ppm. Căn cứ vào hàm lượng TDS mà chúng ta có thể chọn máy lọc nước RO loại nào (loại có dùng điện để có khả năng đào thải lượng kim loại nặng trong nước ra ngoài), Nano loại nào (loại không dùng điện, không nước thải)

Lưu ý:

–  Nếu là nước giếng khoan, giếng đào, ao hồ, sông, suối thì phải dùng máy lọc nước công nghệ MET, dù là hàm lượng TDS nhỏ hay lớn.

–  Nước mưa khi đã qua hệ thống tiền xử lý rồi thì có thể sử dụng máy lọc nước công nghệ Nano, nước mưa có TDS < 30 mg/l và không chứa kim loại nặng.

–  Bút thử TDS sau khi đo mẫu nước 1, cần phải làm sạch và khô ráo bằng nước tinh khiết để đảm bảo máy hoạt động tốt. Cần kiểm tra và thay pin kịp thời

–  Bạn dễ dàng trang bị cho mình một bút đo TDS hoặc liên hệ công ty phân tích mẫu nước trước khi lắp đặt máy.

Để được tư vấn về môi trường, dịch vụ xử lý môi trường, xử lý nước thải, xử lý nước cấp

Quý khách vui lòng liên hệ: CÔNG NGHỆ MET
Website: https://congnghexulynuocmet.com.vn
Hotline:  098 859 16 66
Email: congnghexulynuocmet@gmail.com 
VPĐD miền Bắc:  53 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

 

Summary
Review Date
Reviewed Item
TDS là gì?
Author Rating
51star1star1star1star1star